Được trả lời bằng AI grok.com, người hỏi có thể kiểm tra lại qua các điều luật đã dẫn chứng xem có đúng không
Câu hỏi 1: trong hợp đồng thuê có ghi thuế thu nhập cá nhân của chủ nhà sẽ do người thuê đóng thuế
Vậy giữa 2 trường hợp, chủ nhà có ủy quyền cho người thuê đi đóng thuế, người thuê nhà vẫn không đóng thuế
Trường hợp 2: chủ nhà chưa ủy quyền cho người thuê đi đóng thuế, người thuê nhà vẫn không đóng thuế
Cái nào sẽ ổn hơn về mặt pháp lí cho chủ nhà
Để đánh giá trường hợp nào ổn hơn về mặt pháp lý cho chủ nhà trong bối cảnh hợp đồng thuê nhà có điều khoản người thuê chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thay cho chủ nhà, nhưng người thuê không thực hiện nghĩa vụ này, ta cần xem xét quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, cụ thể là Luật Quản lý thuế 2019, Thông tư 40/2021/TT-BTC, và các quy định liên quan. Dưới đây là phân tích chi tiết và so sánh hai trường hợp:
Cơ sở pháp lý chung
Nghĩa vụ thuế TNCN của chủ nhà:
Theo khoản 2, Điều 4, Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm phải nộp thuế TNCN (5% doanh thu) và thuế giá trị gia tăng (GTGT, 5% doanh thu). Nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, chủ nhà được miễn thuế TNCN và GTGT.
Chủ nhà có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực và nộp hồ sơ thuế đúng hạn, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ của hồ sơ thuế.
Nếu hợp đồng quy định người thuê nộp thuế thay, đây là thỏa thuận dân sự, nhưng không làm thay đổi nghĩa vụ pháp lý của chủ nhà trước cơ quan thuế.
Thỏa thuận người thuê nộp thuế thay:
Theo khoản 1, Điều 9, Thông tư 40/2021/TT-BTC, tổ chức/cá nhân thuê tài sản có thể khai và nộp thuế thay cho chủ nhà nếu có thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp này, tờ khai thuế ghi rõ “Khai thay”, nhưng chứng từ thu thuế vẫn đứng tên chủ nhà.
Tuy nhiên, nếu người thuê không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, chủ nhà vẫn chịu trách nhiệm chính với cơ quan thuế, trừ khi có ủy quyền hợp pháp rõ ràng.
Hậu quả pháp lý nếu không nộp thuế:
Theo Điều 33, Luật Quản lý thuế 2019, nếu chủ nhà không nộp hồ sơ đăng ký thuế, có thể bị phạt hành chính từ 400.000 đến 2.000.000 đồng.
Nếu nộp hồ sơ khai thuế trễ hạn (quá 90 ngày) và có số thuế phải nộp, mức phạt có thể từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng, cùng với truy thu thuế và tiền chậm nộp.
Chủ nhà có thể bị cơ quan thuế kiểm tra, truy thu thuế nếu phát hiện sai sót hoặc trốn thuế.
Phân tích hai trường hợp
Trường hợp 1: Chủ nhà ủy quyền cho người thuê đi đóng thuế, nhưng người thuê không đóng
Tình huống:
Chủ nhà lập giấy ủy quyền hợp pháp (theo quy định pháp luật, ví dụ: công chứng hoặc chứng thực) cho người thuê thực hiện việc khai và nộp thuế TNCN thay mình.
Hợp đồng thuê có điều khoản rõ ràng rằng người thuê chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN.
Người thuê không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Ưu điểm pháp lý cho chủ nhà:
Chuyển giao trách nhiệm hành chính: Giấy ủy quyền hợp pháp cho thấy chủ nhà đã thực hiện bước chuyển giao trách nhiệm khai/nộp thuế cho người thuê. Điều này giúp giảm rủi ro bị phạt do lỗi không khai thuế đúng hạn, vì chủ nhà đã có hành động cụ thể để tuân thủ pháp luật.
Cơ sở truy cứu trách nhiệm dân sự: Với giấy ủy quyền và điều khoản hợp đồng, chủ nhà có bằng chứng pháp lý để yêu cầu người thuê bồi thường thiệt hại (bao gồm thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp) nếu cơ quan thuế truy thu. Chủ nhà có thể khởi kiện người thuê dựa trên vi phạm hợp đồng (Điều 418, Bộ luật Dân sự 2015).
Minh bạch với cơ quan thuế: Nếu chủ nhà thông báo cho cơ quan thuế về việc ủy quyền, cơ quan thuế có thể liên hệ trực tiếp với người được ủy quyền (người thuê) để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thuế, giảm áp lực trực tiếp lên chủ nhà.
Nhược điểm pháp lý:
Trách nhiệm pháp lý vẫn thuộc chủ nhà: Dù có ủy quyền, cơ quan thuế vẫn coi chủ nhà là người nộp thuế chính (theo Thông tư 40/2021/TT-BTC). Nếu người thuê không nộp thuế, chủ nhà vẫn phải chịu trách nhiệm nộp thuế gốc, tiền chậm nộp, và có thể bị phạt hành chính nếu hồ sơ thuế không được nộp đúng hạn.
Phụ thuộc vào người thuê: Nếu người thuê cố tình không nộp thuế hoặc mất khả năng thanh toán, chủ nhà phải tự xử lý với cơ quan thuế trước, rồi mới truy cứu trách nhiệm người thuê, tốn thời gian và chi phí pháp lý.
Rủi ro giấy ủy quyền không đầy đủ: Nếu giấy ủy quyền thiếu thông tin hoặc không đúng quy định (ví dụ: không công chứng khi cần), cơ quan thuế có thể không chấp nhận, dẫn đến trách nhiệm vẫn thuộc về chủ nhà.
Tình trạng pháp lý:
Chủ nhà có vị thế pháp lý tốt hơn do đã thực hiện ủy quyền, nhưng vẫn chịu rủi ro nếu người thuê không thực hiện nghĩa vụ. Chủ nhà cần giám sát việc nộp thuế (ví dụ: yêu cầu người thuê cung cấp biên lai nộp thuế) để giảm thiểu rủi ro.
Trường hợp 2: Chủ nhà chưa ủy quyền cho người thuê đi đóng thuế, nhưng người thuê không đóng
Tình huống:
Hợp đồng thuê có điều khoản người thuê chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN thay chủ nhà, nhưng không có giấy ủy quyền chính thức.
Người thuê không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Ưu điểm pháp lý cho chủ nhà:
Không phụ thuộc vào giấy ủy quyền: Vì không có ủy quyền, chủ nhà giữ toàn quyền kiểm soát việc khai/nộp thuế, tránh rủi ro liên quan đến giấy ủy quyền không hợp lệ.
Cơ sở truy cứu trách nhiệm dân sự: Điều khoản hợp đồng vẫn là căn cứ để chủ nhà yêu cầu người thuê bồi thường thiệt hại nếu cơ quan thuế truy thu thuế, tiền phạt, hoặc tiền chậm nộp.
Nhược điểm pháp lý:
Trách nhiệm pháp lý trực tiếp: Không có ủy quyền, chủ nhà chịu toàn bộ trách nhiệm khai và nộp thuế TNCN trước cơ quan thuế. Nếu người thuê không nộp thuế, cơ quan thuế sẽ xử phạt trực tiếp chủ nhà (phạt chậm nộp, truy thu thuế, v.v.).
Khó chứng minh đã giao phó trách nhiệm: Không có giấy ủy quyền, chủ nhà khó chứng minh rằng mình đã giao trách nhiệm nộp thuế cho người thuê, làm yếu vị thế pháp lý khi tranh chấp với cơ quan thuế hoặc khởi kiện người thuê.
Rủi ro bị phạt hành chính cao hơn: Nếu không khai thuế đúng hạn (do người thuê không thực hiện), chủ nhà có thể bị phạt nặng hơn so với trường hợp đã ủy quyền, vì không có bằng chứng thể hiện nỗ lực tuân thủ pháp luật.
Tốn công sức xử lý: Chủ nhà phải tự mình làm việc với cơ quan thuế để giải quyết các vấn đề phát sinh, sau đó mới truy cứu trách nhiệm người thuê, tốn thời gian và chi phí hơn.
Tình trạng pháp lý:
Chủ nhà ở vị thế pháp lý yếu hơn, vì không có bằng chứng cụ thể (giấy ủy quyền) để chứng minh đã giao trách nhiệm nộp thuế cho người thuê, dẫn đến rủi ro bị phạt và truy thu cao hơn.
So sánh và đánh giá trường hợp nào ổn hơn
Tiêu chí Trường hợp 1: Có ủy quyền Trường hợp 2: Không ủy quyền
Trách nhiệm pháp lý với cơ quan thuế Chủ nhà vẫn chịu trách nhiệm chính, nhưng có bằng chứng ủy quyền để giảm rủi ro bị phạt nặng. Chủ nhà chịu toàn bộ trách nhiệm, dễ bị phạt nặng do không khai/nộp thuế đúng hạn.
Khả năng truy cứu người thuê Mạnh hơn, vì có giấy ủy quyền và điều khoản hợp đồng làm căn cứ khởi kiện. Yếu hơn, chỉ dựa vào điều khoản hợp đồng, khó chứng minh đã giao trách nhiệm.
Minh bạch với cơ quan thuế Cao hơn, vì đã thông báo ủy quyền, giảm áp lực trực tiếp từ cơ quan thuế. Thấp hơn, cơ quan thuế sẽ làm việc trực tiếp với chủ nhà.
Rủi ro pháp lý Thấp hơn, do đã thực hiện bước ủy quyền hợp pháp. Cao hơn, do không có bằng chứng giao phó trách nhiệm.
Nỗ lực tuân thủ pháp luật Thể hiện rõ qua giấy ủy quyền, giảm nguy cơ bị coi là trốn thuế. Không thể hiện, dễ bị coi là không tuân thủ.
Kết luận: Trường hợp 1 (chủ nhà ủy quyền cho người thuê) ổn hơn về mặt pháp lý cho chủ nhà, vì:
Giấy ủy quyền hợp pháp giúp chủ nhà chứng minh đã giao trách nhiệm nộp thuế cho người thuê, giảm rủi ro bị phạt hành chính nặng.
Tăng khả năng truy cứu trách nhiệm dân sự đối với người thuê nếu họ không thực hiện nghĩa vụ.
Thể hiện nỗ lực tuân thủ pháp luật, tạo vị thế pháp lý tốt hơn khi làm việc với cơ quan thuế.
Lời khuyên cho chủ nhà
Để bảo vệ quyền lợi pháp lý tối đa trong trường hợp hợp đồng quy định người thuê nộp thuế TNCN thay:
Lập giấy ủy quyền hợp pháp:
Soạn giấy ủy quyền rõ ràng, nêu cụ thể người thuê được ủy quyền khai/nộp thuế TNCN thay chủ nhà, và công chứng/chứng thực nếu cần (theo khoản 1, Điều 9, Thông tư 40/2021/TT-BTC).
Nộp bản sao giấy ủy quyền cùng hồ sơ khai thuế lần đầu tại Chi cục Thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Giám sát nghĩa vụ nộp thuế:
Yêu cầu người thuê cung cấp biên lai nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế định kỳ (theo kỳ thanh toán hoặc theo năm).
Kiểm tra tình trạng nộp thuế tại Chi cục Thuế để đảm bảo không bị truy thu.
Ràng buộc trách nhiệm trong hợp đồng:
Thêm điều khoản phạt hoặc bồi thường nếu người thuê không nộp thuế đúng hạn, gây thiệt hại cho chủ nhà (ví dụ: chịu toàn bộ tiền phạt, tiền chậm nộp).
Quy định rõ thời hạn người thuê phải cung cấp chứng từ nộp thuế.
Chủ động khai thuế nếu cần:
Nếu nghi ngờ người thuê không thực hiện nghĩa vụ, chủ nhà nên tự khai thuế để tránh bị phạt chậm nộp, sau đó yêu cầu người thuê hoàn trả chi phí theo hợp đồng.
Tư vấn pháp lý:
Liên hệ luật sư hoặc cơ quan thuế địa phương để đảm bảo giấy ủy quyền và hợp đồng thuê tuân thủ quy định pháp luật, tránh rủi ro tranh chấp.
Tóm tắt
Về mặt pháp lý, trường hợp có ủy quyền (Trường hợp 1) là lựa chọn tốt hơn cho chủ nhà, vì giảm rủi ro bị phạt hành chính, tăng khả năng truy cứu trách nhiệm người thuê, và thể hiện sự tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, chủ nhà vẫn cần giám sát chặt chẽ việc nộp thuế và có biện pháp ràng buộc người thuê để tránh rủi ro phát sinh.
Câu hỏi 2: Giấy ủy quyền của chủ nhà cho người thuê về việc kê khai, đi nộp thuế giá trị gia tăng VAT và thuế thu nhập cá nhân thay cho chủ nhà thế nào là hợp lệ, đúng luật ?
Để giấy ủy quyền của chủ nhà cho người thuê kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) cùng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thay cho chủ nhà hợp lệ và đúng luật theo quy định pháp luật Việt Nam, cần tuân thủ các yêu cầu sau:
1. Cơ sở pháp lý
Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về ủy quyền (Điều 134, 138).
Luật Quản lý thuế 2019: Quy định về khai thuế, nộp thuế thay (Điều 45).
Thông tư 40/2021/TT-BTC: Hướng dẫn về thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân kinh doanh, bao gồm cho thuê tài sản.
Thông tư 100/2021/TT-BTC: Quy định về tổ chức, cá nhân khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.
Thông tư 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn về ủy quyền giao dịch với cơ quan thuế.
2. Nội dung giấy ủy quyền hợp lệ
Giấy ủy quyền cần bao gồm các thông tin sau để đảm bảo tính pháp lý:
Thông tin bên ủy quyền (chủ nhà):
Họ và tên, số CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.
Địa chỉ thường trú hoặc nơi ở hiện tại.
Mã số thuế cá nhân (nếu có).
Thông tin bên được ủy quyền (người thuê):
Họ và tên, số CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.
Địa chỉ thường trú hoặc nơi ở hiện tại.
Mã số thuế cá nhân (nếu có).
Nội dung ủy quyền:
Ghi rõ phạm vi ủy quyền: Kê khai, nộp thuế GTGT và TNCN liên quan đến hợp đồng thuê nhà/tài sản.
Xác định cụ thể nghĩa vụ thuế: Thuế GTGT (tỷ lệ 5%), thuế TNCN (tỷ lệ 5%) theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Thời hạn ủy quyền: Có thể xác định thời gian cụ thể (ví dụ: trong năm 2025) hoặc theo hợp đồng thuê.
Thông tin hợp đồng thuê:
Số hợp đồng, ngày ký, thời hạn thuê.
Địa chỉ tài sản cho thuê.
Doanh thu từ cho thuê (đặc biệt nếu trên 100 triệu đồng/năm, phải nộp thuế GTGT và TNCN).
Cam kết và chữ ký:
Cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền ký tên, ghi rõ họ tên.
Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của nội dung ủy quyền.
Công chứng/chứng thực:
Theo quy định, giấy ủy quyền liên quan đến giao dịch với cơ quan thuế thường yêu cầu công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND xã/phường hoặc văn phòng công chứng) để đảm bảo tính pháp lý.
3. Thủ tục thực hiện
Soạn thảo giấy ủy quyền:
Sử dụng mẫu giấy ủy quyền phù hợp, ví dụ: Mẫu giấy ủy quyền kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản theo hướng dẫn của cơ quan thuế hoặc tham khảo tại các nguồn uy tín như thuvienphapluat.vn.
Nộp giấy ủy quyền:
Bản sao giấy ủy quyền (kèm bản chính để đối chiếu) phải được nộp cùng hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Hồ sơ khai thuế bao gồm:
Tờ khai thuế theo mẫu 01/TTS.
Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê (mẫu 01-1/BK-TTS).
Bản sao hợp đồng thuê tài sản và phụ lục hợp đồng (nếu có).
Thời hạn nộp thuế:
Theo Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch (31/03 năm sau).
Trách nhiệm của bên được ủy quyền:
Người thuê phải kê khai, nộp thuế đúng hạn, đúng số tiền theo quy định.
Theo dõi và xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế để tránh phát sinh lỗi chậm nộp (phạt 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp).
4. Lưu ý quan trọng
Doanh thu chịu thuế:
Nếu doanh thu từ cho thuê tài sản trên 100 triệu đồng/năm, chủ nhà phải nộp thuế GTGT (5%) và TNCN (5%) theo phương pháp khoán.
Nếu dưới 100 triệu đồng/năm, không phải nộp thuế GTGT và TNCN, nhưng vẫn cần khai báo để cơ quan thuế kiểm tra.
Hợp đồng thuê:
Nếu hợp đồng thuê có thỏa thuận bên thuê nộp thuế thay, doanh nghiệp thuê có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho chủ nhà.
Trách nhiệm pháp lý:
Chủ nhà chịu trách nhiệm cuối cùng về số thuế phải nộp. Nếu có sai sót trong kê khai, chủ nhà có thể bị truy thu và phạt.
Đối với người thuê là tổ chức/doanh nghiệp:
Doanh nghiệp được ủy quyền phải sử dụng mã số thuế của mình để kê khai, nộp thuế thay và có thể mua hóa đơn lẻ từ cơ quan thuế để xuất cho chính họ, đảm bảo chi phí thuê nhà được tính vào chi phí hợp lý.
5. Mẫu giấy ủy quyền tham khảo
Dưới đây là cấu trúc cơ bản của giấy ủy quyền:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
GIẤY ỦY QUYỀN
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm:
BÊN ỦY QUYỀN (Chủ nhà):
- Họ và tên: ...
- Số CMND/CCCD: ..., ngày cấp: ..., nơi cấp: ...
- Địa chỉ: ...
- Mã số thuế: ...
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Người thuê):
- Họ và tên: ... (hoặc tên tổ chức/doanh nghiệp)
- Số CMND/CCCD: ..., ngày cấp: ..., nơi cấp: ...
- Địa chỉ: ...
- Mã số thuế: ...
NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
- Bên ủy quyền ủy quyền cho bên được ủy quyền thực hiện các công việc sau:
+ Kê khai, nộp thuế GTGT và TNCN liên quan đến hợp đồng thuê tài sản số ... ngày ... tại Chi cục Thuế ...
+ Đại diện làm việc với cơ quan thuế để giải quyết các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế của bên ủy quyền.
- Thời hạn ủy quyền: Từ ngày ... đến ngày ... (hoặc theo thời hạn hợp đồng thuê).
CAM KẾT:
- Các bên cam kết thực hiện đúng nội dung ủy quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin.
- Giấy ủy quyền này được lập thành ... bản, mỗi bên giữ ... bản, có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN ỦY QUYỀN ĐẠI DIỆN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
CHỨNG THỰC/CÔNG CHỨNG
(Nếu có, ghi thông tin cơ quan chứng thực/công chứng)
6. Kết luận
Giấy ủy quyền hợp lệ phải được soạn thảo rõ ràng, đầy đủ thông tin, công chứng/chứng thực (nếu cần), và nộp kèm hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có bất động sản cho thuê. Chủ nhà và người thuê cần lưu ý doanh thu chịu thuế, thời hạn nộp thuế, và trách nhiệm pháp lý để tránh vi phạm. Để đảm bảo chính xác, có thể tham khảo dịch vụ tư vấn thuế hoặc liên hệ trực tiếp cơ quan thuế địa phương.
2/ chủ nhà có tốn lệ phí môn bài về đóng thuế tiền cho thuê nhà không ?
Ở Việt Nam, chủ nhà cho thuê nhà có thể phải nộp lệ phí môn bài tùy thuộc vào doanh thu hàng năm từ hoạt động cho thuê. Dưới đây là thông tin chi tiết:
Trường hợp phải nộp lệ phí môn bài:
Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), cá nhân, hộ gia đình cho thuê nhà có doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng phải nộp lệ phí môn bài.
Mức lệ phí môn bài được xác định dựa trên doanh thu như sau:
Doanh thu từ 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
Doanh thu từ 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.
Trường hợp được miễn lệ phí môn bài:
Nếu doanh thu hàng năm từ cho thuê nhà từ 100 triệu đồng trở xuống, chủ nhà được miễn lệ phí môn bài (theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP).
Năm đầu tiên bắt đầu hoạt động cho thuê nhà (từ 01/01 đến 31/12), chủ nhà cũng được miễn lệ phí môn bài (theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC).
Cách tính doanh thu để xác định lệ phí môn bài:
Doanh thu là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân từ các hợp đồng cho thuê nhà trong năm tính thuế.
Nếu có nhiều hợp đồng hoặc nhiều địa điểm cho thuê, doanh thu được tính là tổng doanh thu từ tất cả các hợp đồng tại từng địa điểm (theo Thông tư 302/2016/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 65/2020/TT-BTC).
Thời hạn nộp lệ phí môn bài:
Chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. Nếu mới bắt đầu cho thuê, thời hạn nộp là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.
Nếu hợp đồng cho thuê bắt đầu từ 01/07 trở đi trong năm, lệ phí môn bài chỉ phải nộp 50% mức cả năm.
Lưu ý thêm:
Chủ nhà không cần tự nộp tờ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế sẽ xác định doanh thu và thông báo số tiền phải nộp dựa trên hồ sơ khai thuế (theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
Nếu doanh nghiệp thuê nhà và thỏa thuận nộp thuế thay, doanh nghiệp sẽ nộp cả lệ phí môn bài thay cho chủ nhà.
Kết luận: Chủ nhà có thể phải nộp lệ phí môn bài nếu doanh thu cho thuê nhà trên 100 triệu đồng/năm, với mức từ 300.000 đến 1.000.000 đồng tùy doanh thu. Nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng hoặc trong năm đầu hoạt động, chủ nhà được miễn lệ phí này. Để chắc chắn, bạn nên liên hệ Chi cục Thuế nơi có bất động sản cho thuê để được hướng dẫn cụ thể
No comments:
Post a Comment